Số báo danh: ...........................................................
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (12 câu). Mỗi câu chỉ chọn một phương án.
PHẦN II. Câu 1–5 trả lời ngắn (ghi đáp số); câu 6–7 tự luận (trình bày lời giải) (7 câu).
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Đáp án | D | A | A | D | B | D | B | A | A | D | D | B |
Phần II. Tự luận
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| Đáp án | -5/2 | 7 | 3 | 11 | 13 | (TL) | (TL) |
PHẦN I. Trắc nghiệm 4 phương án
Câu 1. Tam giác vuông tại A có đường cao AH, BH = 4, CH = 9. Độ dài AH bằng:
Đáp án: D. 6
Lời giải.AH² = BH·CH = 36 ⇒ AH = 6.
Câu 2. Một cái thang dài 5 m dựng vào tường, chân thang cách tường 3 m. Thang đạt độ cao trên tường là:
Đáp án: A. 4 m
Lời giải.Thang, tường, mặt đất tạo tam giác vuông: chiều cao h thoả h² + 3² = 5² ⇒ h² = 25 - 9 = 16 ⇒ h = 4 m. Phương án 8 = 5+3; √34 do cộng nhầm bình phương.
Câu 3. Nghiệm của phương trình √(x − 2) = 3 là:
Đáp án: A. 11
Lời giải.√(x − 2) = 3 ⇒ x − 2 = 3² = 9 ⇒ x = 11.
Câu 4. Giá trị của √36 + √9 bằng:
Đáp án: D. 9
Lời giải.= 6 + 3 = 9.
Câu 5. Rút gọn biểu thức 2√5 + 4√5 ta được:
Đáp án: B. 6√5
Lời giải.2√5 + 4√5 = (2 + 4)√5 = 6√5.
Câu 6. Tập nghiệm của bất phương trình 2x − 4 > 0 là:
Đáp án: D. x > 2
Lời giải.2x − 4 > 0 ⇔ x > 2 (vì hệ số a = 2 > 0).
Câu 7. Nghiệm nguyên lớn nhất của bất phương trình 12 − 3x ≥ 0 là:
Đáp án: B. 4
Lời giải.Ta có 12 − 3x ≥ 0 ⇒ 3x ≤ 12 ⇒ x ≤ 4. Vậy nghiệm nguyên lớn nhất của bất phương trình là 4.
Câu 8. Đưa √63 về dạng a√7, giá trị a bằng:
Đáp án: A. 3
Lời giải.√63 = √(3²·7) = 3√7 ⇒ a = 3.
Câu 9. Rút gọn biểu thức √32 + √2, ta được kết quả là:
Đáp án: A. 5√2
Lời giải.Ta có √32 = √(16 · 2) = 4√2. Do đó √32 + √2 = 4√2 + √2 = 5√2.
Câu 10. Một cửa hàng bán áo sơ mi với giá gốc 200 nghìn đồng/cái. Cửa hàng khuyến mãi giảm giá 15% cho mỗi chiếc áo. Hỏi số tiền phải trả khi mua 2 chiếc áo sơ mi là bao nhiêu?
Đáp án: D. 340 nghìn đồng
Lời giải.Giá mỗi chiếc áo sau khi giảm 15%: 200 · (100% − 15%) = 200 · 0,85 = 170 (nghìn đồng). Số tiền phải trả khi mua 2 chiếc áo: 170 · 2 = 340 (nghìn đồng).
Câu 11. Một chiếc tàu ngầm đang ở độ sâu 20 m so với mặt nước biển, lặn thẳng đứng xuống độ sâu 50 m với vận tốc không đổi 2 m/s. Thời gian tàu ngầm lặn từ độ sâu 20 m xuống độ sâu 50 m là:
Đáp án: D. 15 giây
Lời giải.Tàu ngầm lặn từ độ sâu 20 m xuống 50 m, tức đi được quãng đường 50 − 20 = 30 (m). Với vận tốc 2 m/s, thời gian lặn là 30 : 2 = 15 (giây).
Câu 12. Rút gọn biểu thức √((1 − √2)²), ta được kết quả là:
Đáp án: B. √2 − 1
Lời giải.Áp dụng hằng đẳng thức √(A²) = |A|: √((1 − √2)²) = |1 − √2|. Vì √2 > 1 nên 1 − √2 < 0, do đó |1 − √2| = √2 − 1.
PHẦN II. Tự luận
Câu 1. Nghiệm của phương trình (2x − 1)² − 4x² = 11 là:
Đáp án: -5/2
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Khai triển hằng đẳng thức (2x − 1)² = 4x² − 4x + 1.
Bước 2 (0,25đ): Thay vào phương trình: (4x² − 4x + 1) − 4x² = 11.
Bước 3 (0,25đ): Rút gọn: −4x + 1 = 11 ⇒ −4x = 10.
Bước 4 (0,25đ): x = 10 : (−4) = −5/2. Vậy nghiệm là x = −5/2.
Câu 2. Giá trị của √((7)²) bằng:
Đáp án: 7
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Áp dụng hằng đẳng thức căn bậc hai: √(A²) = |A|.
Bước 2 (0,25đ): Suy ra √(7²) = |7|.
Bước 3 (0,25đ): Vì 7 > 0 nên |7| = 7.
Bước 4 (0,25đ): Kết luận giá trị cần tìm là 7.
Câu 3. Giá trị của biểu thức √(17 − 12√2) + 2√2 bằng:
Đáp án: 3
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Phân tích 17 − 12√2 = 3² − 2·3·2√2 + (2√2)² = (3 − 2√2)².
Bước 2 (0,25đ): Biểu thức trở thành √((3 − 2√2)²) + 2√2.
Bước 3 (0,25đ): Áp dụng √(A²) = |A|: |3 − 2√2| + 2√2. Vì 3 > 2√2 nên |3 − 2√2| = 3 − 2√2. Suy ra (3 − 2√2) + 2√2 = 3.
Bước 4 (0,25đ): Kết luận giá trị của biểu thức là 3.
Câu 4. Tính giá trị của biểu thức √121.
Đáp án: 11
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Nhận xét 121 là số chính phương: 121 = 11².
Bước 2 (0,25đ): Áp dụng hằng đẳng thức √(a²) = a (với a ≥ 0): √121 = √(11²).
Bước 3 (0,25đ): Suy ra √(11²) = 11.
Bước 4 (0,25đ): Kết luận: √121 = 11.
Câu 5. Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Biết AH = 6 cm và BH − CH = 5 cm (BH > CH). Tính độ dài cạnh huyền BC.
Đáp án: 13
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Áp dụng hệ thức lượng trong tam giác vuông ABC với đường cao AH: AH² = BH·CH ⇒ BH·CH = 36.
Bước 2 (0,25đ): Theo giả thiết, ta có hệ: BH − CH = 5 và BH·CH = 36.
Bước 3 (0,25đ): Thay BH = CH + 5 vào phương trình tích: (CH + 5)·CH = 36 ⇒ CH² + 5·CH − 36 = 0. Giải ra được CH = 4 (nhận) hoặc CH = −9 (loại).
Bước 4 (0,25đ): Suy ra BH = 4 + 5 = 9 (cm). Vậy độ dài cạnh huyền BC = BH + CH = 9 + 4 = 13 (cm).
Câu 6. Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Gọi M là trung điểm của cạnh huyền BC. Chứng minh AH ≤ AM và chỉ rõ tam giác ABC có đặc điểm gì khi xảy ra dấu bằng.
Lời giải. M là trung điểm cạnh huyền BC nên AM là trung tuyến ứng với cạnh huyền, do đó AM = BC/2. AH là đường cao hạ từ A xuống BC, tức khoảng cách từ A đến đường thẳng BC; mọi đoạn nối A tới một điểm trên BC đều không nhỏ hơn khoảng cách đó nên AH ≤ AM.
Dấu “=” xảy ra khi H trùng M, tức đường cao đồng thời là trung tuyến; khi đó tam giác ABC vuông cân tại A. (đpcm)
Câu 7. Cho tam giác ABC vuông tại A, đường cao AH. Chứng minh rằng AB² = BH·BC.
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Xét hai tam giác ABH và CBA có chung góc B và góc AHB = góc CAB = 90°.
Bước 2 (0,25đ): Suy ra tam giác ABH đồng dạng với tam giác CBA (g.g).
Bước 3 (0,25đ): Từ đó có tỉ số các cạnh tương ứng: AB/CB = BH/AB.
Bước 4 (0,25đ): Nhân chéo ta được AB² = BH · CB = BH · BC (điều phải chứng minh).