Số báo danh: ...........................................................
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (12 câu). Mỗi câu chỉ chọn một phương án.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai (4 câu). Mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (6 câu).
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Đáp án | A | D | B | D | C | C | A | B | D | B | D | B |
Phần II. Đúng / Sai
| Câu | a) | b) | c) | d) |
| 1 | Đ | S | Đ | S |
| 2 | S | S | S | Đ |
| 3 | S | S | S | Đ |
| 4 | S | Đ | S | S |
Phần III. Trả lời ngắn
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Đáp án | 7 | 3 | 8 | 10 | 12 | −4/5 |
PHẦN I. Trắc nghiệm 4 phương án
Câu 1. Mệnh đề phủ định của mệnh đề "∃x ∈ ℝ, x² = 14" là:
Đáp án: A. ∀x ∈ ℝ, x² ≠ 14
Lời giải.Phủ định mệnh đề "∃x, P(x)" là "∀x, ¬P(x)"; phủ định của "= 14" là "≠ 14". Vậy phủ định là "∀x ∈ ℝ, x² ≠ 14".
Câu 2. Tam giác ABC có ba cạnh a = 7, b = 8, c = 5. Số đo góc A bằng:
Đáp án: D. 60°
Lời giải.Hệ quả định lí côsin: cosA = (b² + c² − a²)/2bc = (8² + 5² − 7²)/2·8·5 = 40/80 = 1/2 ⇒ góc A = 60°.
Câu 3. Cho tam giác ABC có AB = 3, AC = 5 và góc A = 120°. Giá trị của BC² là:
Đáp án: B. 49
Lời giải.Áp dụng định lí côsin: BC² = AB² + AC² − 2 · AB · AC · cos120°. Vì cos120° = −1/2 nên BC² = 9 + 25 − 2 · 3 · 5 · (−1/2) = 34 + 15 = 49.
Câu 4. Cho |A| = 7, |B| = 7, |A ∩ B| = 1. Khi đó |A ∪ B| bằng:
Đáp án: D. 13
Lời giải.|A∪B| = 7 + 7 − 1 = 13.
Câu 5. Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình x + 2y ≤ 13?
Đáp án: C. (3; 3)
Lời giải.Thay (3; 3): 1·3 + 2·3 = 9 ≤ 13 nên điểm thuộc miền nghiệm; các điểm còn lại đều cho giá trị lớn hơn 13.
Câu 6. Cho hai tập hợp A = {1; 3; 8; 9} và B = {1; 4; 7; 8}. Tập A ∪ B là:
Đáp án: C. {1; 3; 4; 7; 8; 9}
Lời giải.A ∪ B gồm các phần tử thuộc A HOẶC B, nên A ∪ B = {1; 3; 4; 7; 8; 9}.
Câu 7. Một mảnh đất hình tam giác có độ dài ba cạnh lần lượt là 13m, 14m và 15m. Diện tích của mảnh đất đó là:
Đáp án: A. 84 m²
Lời giải.Nửa chu vi của tam giác: p = (13 + 14 + 15)/2 = 21. Áp dụng công thức Heron: S = √(p(p − a)(p − b)(p − c)) = √(21 · 8 · 7 · 6) = √7056 = 84 (m²).
Câu 8. Cho hai tập hợp A = {2; 5; 7; 8} và B = {2; 3; 7}. Tập A ∩ B là:
Đáp án: B. {2; 7}
Lời giải.A ∩ B gồm các phần tử thuộc CẢ A và B, nên A ∩ B = {2; 7}.
Câu 9. Cho hai tập hợp A = [−1; 4] và B = [2; 6]. Tập hợp A ∪ B là:
Đáp án: D. [−1; 6]
Lời giải.A ∪ B gồm các phần tử thuộc A hoặc thuộc B. Với A = [−1; 4] và B = [2; 6] (hai đoạn có phần chung), ta được A ∪ B = [−1; 6].
Câu 10. Mệnh đề đảo của mệnh đề "Nếu số tự nhiên n chia hết cho 4 thì n chia hết cho 2" là:
Đáp án: B. Nếu số tự nhiên n chia hết cho 2 thì n chia hết cho 4
Lời giải.Mệnh đề đảo của "Nếu P thì Q" là "Nếu Q thì P" (đổi chỗ giả thiết và kết luận). Vậy đảo là "Nếu n chia hết cho 2 thì n chia hết cho 4".
Câu 11. Một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông lần lượt là 15 và 20. Diện tích tam giác bằng:
Đáp án: D. 150
Lời giải.Diện tích = 15·20/2 = 150.
Câu 12. Hai chiếc tàu cùng xuất phát từ một vị trí, đi theo hai hướng tạo với nhau một góc 60°. Sau một giờ, tàu thứ nhất đi được 8 km, tàu thứ hai đi được 5 km. Khoảng cách giữa hai tàu lúc đó là:
Đáp án: B. 7 km
Lời giải.Gọi d là khoảng cách giữa hai tàu. Áp dụng định lí côsin: d² = 8² + 5² − 2 · 8 · 5 · cos60°. Vì cos60° = 1/2 nên d² = 64 + 25 − 40 = 49, suy ra d = 7 (km).
PHẦN II. Đúng / Sai
Câu 1. Cho hai tập hợp A = {28; 29; 30; 31} và B = {30; 31; 32; 33}.
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) S
Lời giải.
a) Đúng. Phần tử chung của A và B là {30; 31}.
b) Sai. A ∪ B = {28; …; 33} gồm 6 phần tử.
c) Đúng. A ∖ B là phần tử thuộc A nhưng không thuộc B = {28; 29}.
d) Sai. A có 4 phần tử nên có 2⁴ = 16 tập con.
Câu 2. Cho bất phương trình x + 2y ≤ 10.
Đáp án: a) S · b) S · c) S · d) Đ
Lời giải.
a) Sai. Thay O: 1·0 + 2·0 = 0 ≤ 10 nên O thuộc miền nghiệm.
b) Sai. Thay M: 1·1 + 2·2 = 5 ≤ 10.
c) Sai. Bậc nhất đối với cả x và y.
d) Đúng. BPT bậc nhất hai ẩn có miền nghiệm là một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng.
Câu 3. Cho tam giác ABC có hai cạnh b = 12, c = 9 và góc A = 60°.
Đáp án: a) S · b) S · c) S · d) Đ
Lời giải.
a) Sai. A = 60° ⇒ cosA = 0,5.
b) Sai. Định lí côsin: a² = b² + c² − 2bc·cosA = 12² + 9² − 2·12·9·cos60° = 12² + 9² − 2·12·9·(1/2) = 117.
c) Sai. S = ½·b·c·sin60° = 27√3.
d) Đúng. R = a/√3 ≈ 6,24.
Câu 4. Khảo sát 37 học sinh lớp 10 về sở thích hai môn Tiếng Anh và Tin học: có 27 học sinh thích Tiếng Anh, 15 học sinh thích Tin học và 5 học sinh không thích môn nào trong hai môn này.
Đáp án: a) S · b) Đ · c) S · d) S
Lời giải.
a) Sai. Số thích ít nhất một môn = 37 − 5 = 32.
b) Đúng. Số thích cả hai = |A| + |B| − |A ∪ B| = 27 + 15 − 32 = 10.
c) Sai. Chỉ thích Tiếng Anh = |A| − |A ∩ B| = 27 − 10 = 17.
d) Sai. Chỉ thích Tin học = |B| − |A ∩ B| = 15 − 10 = 5.
PHẦN III. Trả lời ngắn
Câu 1. Cho tập hợp A = {x ∈ ℤ | −3 < x ≤ 4}. Số phần tử của tập hợp A là:
Đáp án: 7
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Tập hợp A gồm các số nguyên x thỏa mãn −3 < x ≤ 4.
Bước 2 (0,25đ): Liệt kê các số nguyên đó: x ∈ {−2; −1; 0; 1; 2; 3; 4}.
Bước 3 (0,25đ): Đếm số phần tử vừa liệt kê.
Bước 4 (0,25đ): Vậy tập hợp A có 7 phần tử.
Câu 2. Tính giá trị của biểu thức P = 4 · sin30° + 2 · cos60°.
Đáp án: 3
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Giá trị lượng giác của góc đặc biệt: sin30° = 1/2.
Bước 2 (0,25đ): cos60° = 1/2.
Bước 3 (0,25đ): Thay vào biểu thức: P = 4 · 1/2 + 2 · 1/2 = 2 + 1.
Bước 4 (0,25đ): Vậy P = 3.
Câu 3. Cho tập hợp A = {1; 2; 3}. Số tập con của tập hợp A là:
Đáp án: 8
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Tập hợp A có 3 phần tử.
Bước 2 (0,25đ): Số tập con của một tập hợp có n phần tử là 2ⁿ.
Bước 3 (0,25đ): Với n = 3, số tập con là 2³.
Bước 4 (0,25đ): Vậy tập hợp A có 2³ = 8 tập con.
Câu 4. Cho tam giác ABC có BC = 10 và góc A = 30°. Tính bán kính R của đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Đáp án: 10
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Theo định lí sin(trong) tam giác ABC: BC/sinA = 2R, suy ra R = BC/2 · sinA.
Bước 2 (0,25đ): Góc A = 30° nên sinA = sin30° = 1/2.
Bước 3 (0,25đ): Mẫu số 2 · sinA = 2 · 1/2 = 1.
Bước 4 (0,25đ): Vậy R = 10 : 1 = 10.
Câu 5. Cho x, y thỏa mãn hệ bất phương trình x ≥ 0, y ≥ 0, x + y ≤ 4. Giá trị lớn nhất của biểu thức F = 2x + 3y là:
Đáp án: 12
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Miền nghiệm của hệ là tam giác với các đỉnh O(0; 0), A(4; 0), B(0; 4).
Bước 2 (0,25đ): Biểu thức F = 2x + 3y đạt giá trị lớn nhất tại một trong các đỉnh của miền.
Bước 3 (0,25đ): Tính F tại các đỉnh: F(O) = 0; F(A) = 2 · 4 + 3 · 0 = 8; F(B) = 2 · 0 + 3 · 4 = 12.
Bước 4 (0,25đ): Vậy giá trị lớn nhất của F là 12 (tại đỉnh B).
Câu 6. Cho sinα = 3/5 với 90° < α < 180°. Tính cosα.
Đáp án: −4/5
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Áp dụng hệ thức cơ bản sin²α + cos²α = 1, suy ra cos²α = 1 − sin²α.
Bước 2 (0,25đ): cos²α = 1 − (3/5)² = 1 − 9/25 = 16/25.
Bước 3 (0,25đ): Vì 90° < α < 180° (góc tù) nên cosα < 0.
Bước 4 (0,25đ): Vậy cosα = −4/5.