Số báo danh: ...........................................................
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (12 câu). Mỗi câu chỉ chọn một phương án.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai (4 câu). Mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (6 câu).
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Đáp án | D | A | C | C | B | A | C | D | B | A | A | D |
Phần II. Đúng / Sai
| Câu | a) | b) | c) | d) |
| 1 | Đ | Đ | S | S |
| 2 | Đ | S | Đ | Đ |
| 3 | Đ | S | S | Đ |
| 4 | S | S | S | Đ |
Phần III. Trả lời ngắn
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 |
| Đáp án | 10 | 9,6 | 19 | 6 | 11,4 | 18 |
PHẦN I. Trắc nghiệm 4 phương án
Câu 1. Cho hai khoảng A = (-3; 2) và B = (0; 4). Tập A ∩ B là:
Đáp án: D. (0; 2)
Lời giải.Giao hai khoảng: A ∩ B = (max(-3; 0); min(2; 4)) = (0; 2).
Câu 2. Tam giác ABC có hai cạnh b = 7, c = 11 và góc A = 60°. Bình phương cạnh a (tức a²) bằng:
Đáp án: A. 93
Lời giải.Định lí côsin: a² = b² + c² − 2bc·cosA = 7² + 11² − 2·7·11·cos60° = 7² + 11² − 2·7·11·(1/2) = 93.
Câu 3. Cho |A| = 5, |B| = 7, |A ∩ B| = 2. Khi đó |A ∪ B| bằng:
Đáp án: C. 10
Lời giải.|A∪B| = 5 + 7 − 2 = 10.
Câu 4. Cho hai tập hợp A = {4; 5; 6} và B = {6; 7; 8}. Số phần tử của tập A ∪ B là:
Đáp án: C. 5
Lời giải.A ∪ B = {4; 5; 6; 7; 8} gồm 5 phần tử.
Câu 5. Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình 3x + 3y ≤ 16?
Đáp án: B. (1; 3)
Lời giải.Thay (1; 3): 3·1 + 3·3 = 12 ≤ 16 nên điểm thuộc miền nghiệm; các điểm còn lại đều cho giá trị lớn hơn 16.
Câu 6. Cho hai tập hợp A = {4; 8; 9} và B = {2; 8; 9}. Tập A ∪ B là:
Đáp án: A. {2; 4; 8; 9}
Lời giải.A ∪ B gồm các phần tử thuộc A HOẶC B, nên A ∪ B = {2; 4; 8; 9}.
Câu 7. Cho hai tập hợp A = {2; 3; 5; 7} và B = {3; 5; 6}. Số phần tử của tập A ∪ B là:
Đáp án: C. 5
Lời giải.A ∪ B = {2; 3; 5; 6; 7} gồm 5 phần tử.
Câu 8. Tập hợp A = {2; 7; 8; 9} có bao nhiêu tập con?
Đáp án: D. 16
Lời giải.Tập có n phần tử có 2ⁿ tập con; ở đây n = 4 nên có 2⁴ = 16 tập con.
Câu 9. Cho hai tập hợp A = {1; 9} và B = {1; 3; 5}. Số phần tử của tập A ∪ B là:
Đáp án: B. 4
Lời giải.A ∪ B = {1; 3; 5; 9} gồm 4 phần tử.
Câu 10. Tam giác ABC có hai cạnh b = 12, c = 10 và góc xen giữa A = 30°. Diện tích tam giác bằng:
Đáp án: A. 30
Lời giải.S = ½·b·c·sin30° = ½·12·10·(1/2) = 30.
Câu 11. Một mảnh vườn hình tam giác vuông có hai cạnh góc vuông dài lần lượt là 20 m và 15 m. Diện tích mảnh vườn đó bằng:
Đáp án: A. 150 m²
Lời giải.Diện tích tam giác vuông bằng nửa tích hai cạnh góc vuông: S = 20 · 15 : 2 = 300 : 2 = 150 (m²). Vậy diện tích mảnh vườn là 150 m².
Câu 12. Một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông lần lượt là 12 và 16. Độ dài cạnh huyền bằng:
Đáp án: D. 20
Lời giải.Cạnh huyền = √(12² + 16²) = 20.
PHẦN II. Đúng / Sai
Câu 1. Cho hai tập hợp A = {13; 14; 15; 16} và B = {15; 16; 17; 18}.
Đáp án: a) Đ · b) Đ · c) S · d) S
Lời giải.
a) Đúng. Phần tử chung của A và B là {15; 16}.
b) Đúng. A ∪ B = {13; …; 18} gồm 6 phần tử.
c) Sai. A ∖ B là phần tử thuộc A nhưng không thuộc B = {13; 14}.
d) Sai. A có 4 phần tử nên có 2⁴ = 16 tập con.
Câu 2. Cho bất phương trình x + 2y ≤ 9.
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) Đ
Lời giải.
a) Đúng. Thay O: 1·0 + 2·0 = 0 ≤ 9 nên O thuộc miền nghiệm.
b) Sai. Thay M: 1·3 + 2·1 = 5 ≤ 9.
c) Đúng. Bậc nhất đối với cả x và y.
d) Đúng. BPT bậc nhất hai ẩn có miền nghiệm là một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng.
Câu 3. Cho tam giác ABC có hai cạnh b = 8, c = 5 và góc A = 60°.
Đáp án: a) Đ · b) S · c) S · d) Đ
Lời giải.
a) Đúng. A = 60° ⇒ cosA = 0,5.
b) Sai. Định lí côsin: a² = b² + c² − 2bc·cosA = 8² + 5² − 2·8·5·cos60° = 8² + 5² − 2·8·5·(1/2) = 49.
c) Sai. S = ½·b·c·sin60° = 10√3.
d) Đúng. R = a/√3 ≈ 4,04.
Câu 4. Khảo sát 38 học sinh lớp 10 về sở thích hai môn Toán và Ngữ văn: có 17 học sinh thích Toán, 22 học sinh thích Ngữ văn và 5 học sinh không thích môn nào trong hai môn này.
Đáp án: a) S · b) S · c) S · d) Đ
Lời giải.
a) Sai. Số thích ít nhất một môn = 38 − 5 = 33.
b) Sai. Số thích cả hai = |A| + |B| − |A ∪ B| = 17 + 22 − 33 = 6.
c) Sai. Chỉ thích Toán = |A| − |A ∩ B| = 17 − 6 = 11.
d) Đúng. Chỉ thích Ngữ văn = |B| − |A ∩ B| = 22 − 6 = 16.
PHẦN III. Trả lời ngắn
Câu 1. Cho hai tập hợp A = {6; 8; 9; 11; 12; 13} và B = {1; 2; 3; 11; 15}. Tập A ∪ B có bao nhiêu phần tử?
Đáp án: 10
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Tập hợp A ∪ B là tập hợp chứa các phần tử thuộc A hoặc thuộc B.
Bước 2 (0,25đ): Liệt kê các phần tử chung và riêng của A và B, ta có A ∪ B = {1; 2; 3; 6; 8; 9; 11; 12; 13; 15}.
Bước 3 (0,25đ): Đếm số lượng phần tử của tập hợp A ∪ B vừa tìm được.
Bước 4 (0,25đ): Kết luận tập hợp A ∪ B có 10 phần tử.
Câu 2. Một tam giác có hai cạnh bằng 11 và 7, góc xen giữa bằng 60°. Tính độ dài cạnh còn lại (làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án: 9,6
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Gọi a là độ dài cạnh cần tìm; hai cạnh đã biết là b = 11, c = 7 và góc xen giữa A = 60°.
Bước 2 (0,25đ): Áp dụng định lí côsin trong tam giác: a² = b² + c² − 2 · b · c · cos(A).
Bước 3 (0,25đ): Thay số vào công thức ta được a² = 11² + 7² − 2 · 11 · 7 · cos60° = 121 + 49 − 77 = 93.
Bước 4 (0,25đ): Lấy căn bậc hai, ta được a = √93 ≈ 9,6. Kết luận cạnh còn lại dài 9,6.
Câu 3. Một lớp có 14 bạn giỏi Toán, 13 bạn giỏi Văn và 8 bạn giỏi cả hai môn. Hỏi lớp có bao nhiêu bạn giỏi ít nhất một trong hai môn?
Đáp án: 19
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Gọi A là tập hợp học sinh giỏi Toán (|A| = 14), B là tập hợp học sinh giỏi Văn (|B| = 13).
Bước 2 (0,25đ): Số học sinh giỏi cả hai môn là số phần tử của A ∩ B, ta có |A ∩ B| = 8.
Bước 3 (0,25đ): Số bạn giỏi ít nhất một trong hai môn chính là số phần tử của tập A ∪ B, áp dụng công thức: |A ∪ B| = |A| + |B| − |A ∩ B|.
Bước 4 (0,25đ): Thay số tính được |A ∪ B| = 14 + 13 − 8 = 19. Kết luận có 19 bạn giỏi ít nhất một môn.
Câu 4. Tam giác ABC có bán kính đường tròn ngoại tiếp R = 3 và góc A = 90°. Tính độ dài cạnh a.
Đáp án: 6
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Áp dụng định lí sin(cho) tam giác ABC ta có: a : sin(A) = 2R.
Bước 2 (0,25đ): Rút ra công thức tính độ dài cạnh a: a = 2R · sin(A).
Bước 3 (0,25đ): Thay bán kính R = 3 và góc A = 90° vào công thức.
Bước 4 (0,25đ): Vì sin90° = 1, tính được a = 2 · 3 · 1 = 6. Kết luận a = 6.
Câu 5. Cho tam giác MNP có MN = 8, MP = 5 và góc M = 120°. Tính độ dài cạnh NP (làm tròn đến hàng phần mười).
Đáp án: 11,4
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Áp dụng định lí côsin trong tam giác MNP: NP² = MN² + MP² − 2 · MN · MP · cos(M).
Bước 2 (0,25đ): Thay số đo vào công thức: NP² = 8² + 5² − 2 · 8 · 5 · cos120°.
Bước 3 (0,25đ): Tính toán ta được: NP² = 64 + 25 − 80 · (−0,5) = 89 + 40 = 129.
Bước 4 (0,25đ): Lấy căn bậc hai, ta được NP = √129 ≈ 11,4.
Câu 6. Tìm giá trị nhỏ nhất của biểu thức F = 3x + 6y trên miền nghiệm của hệ x ≥ 0, y ≥ 0, x + y ≥ 6.
Đáp án: 18
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình x ≥ 0, y ≥ 0, x + y ≥ 6 trên mặt phẳng tọa độ.
Bước 2 (0,25đ): Nhận thấy miền nghiệm là đa giác không bị chặn nằm trong góc phần tư thứ nhất, có các đỉnh là (6; 0) và (0; 6).
Bước 3 (0,25đ): Tính giá trị biểu thức F = 3x + 6y tại các đỉnh. Tại (6; 0) thì F = 18; tại (0; 6) thì F = 36.
Bước 4 (0,25đ): Vì F tăng về phía vô cực nên giá trị nhỏ nhất của F là 18, đạt tại điểm (6; 0).