Số báo danh: ...........................................................
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (12 câu). Mỗi câu chỉ chọn một phương án.
PHẦN II. Câu 1–5 trả lời ngắn (ghi đáp số); câu 6–7 tự luận (trình bày lời giải) (7 câu).
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Đáp án | B | A | B | D | A | D | B | A | A | C | C | B |
Phần II. Tự luận
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 |
| Đáp án | 19 | 16 | 7 | 46 | 119 | (TL) | (TL) |
PHẦN I. Trắc nghiệm 4 phương án
Câu 1. Bậc của đa thức 2x³y - 5x²y² + xy + 7 là:
Đáp án: B. 4
Lời giải.Bậc của mỗi hạng tử: 2x³y có bậc 3+1=4; -5x²y² có bậc 2+2=4; xy có bậc 2; 7 có bậc 0. Bậc của đa thức là bậc cao nhất = 4. Chọn 3 là chỉ tính bậc của một biến, sai.
Câu 2. Tứ giác nào có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường?
Đáp án: A. Hình chữ nhật
Lời giải.Hình chữ nhật có hai đường chéo bằng nhau và cắt nhau tại trung điểm mỗi đường.
Câu 3. Khai triển (a - b)² bằng:
Đáp án: B. a² - 2ab + b²
Lời giải.(a - b)² = a² - 2ab + b².
Câu 4. Một khu vườn hình vuông có cạnh (x + 3) mét. Biểu thức nào biểu diễn diện tích khu vườn (theo m²)?
Đáp án: D. x² + 6x + 9
Lời giải.Diện tích hình vuông cạnh (x + 3) là (x + 3)² = x² + 6x + 9.
Câu 5. Tứ giác ABCD có góc A = 80°, góc B = 110°, góc C = 95°. Số đo góc D là:
Đáp án: A. 75°
Lời giải.Tổng bốn góc tứ giác = 360°. Góc D = 360° - (80° + 110° + 95°) = 360° - 285° = 75°. Nếu dùng 180° sẽ ra số âm, nên phải dùng 360°.
Câu 6. Phân tích đa thức x² - 6x + 9 - y² thành nhân tử ta được:
Đáp án: D. (x - 3 - y)(x - 3 + y)
Lời giải.Nhóm: (x² - 6x + 9) - y² = (x-3)² - y² = (x-3-y)(x-3+y) (hằng đẳng thức hiệu hai bình phương). Phương án (x-3)²-y chưa phân tích; (x+3...) nhầm dấu; bình phương là sai.
Câu 7. Tam giác có ba cạnh 5, 12, 13 là tam giác:
Đáp án: B. Vuông
Lời giải.Vì 5² + 12² = 169 = 13² nên tam giác vuông (Pythagore đảo).
Câu 8. Kết quả của phép nhân 3x²(2x − 5) là:
Đáp án: A. 6x³ − 15x²
Lời giải.Nhân đơn thức với đa thức: 3x² · 2x − 3x² · 5 = 6x³ − 15x².
Câu 9. Một mảnh đất hình chữ nhật dài 15 m, rộng 8 m. Người ta cắt bỏ ở một góc mảnh đất một hình vuông cạnh x mét để làm bồn hoa. Diện tích phần đất còn lại (theo m²) là:
Đáp án: A. 120 − x²
Lời giải.Diện tích mảnh đất là 15 · 8 = 120 (m²); phần cắt bỏ là hình vuông cạnh x có diện tích x²; phần còn lại là 120 − x² (m²).
Câu 10. Phân tích 2x + 2y thành nhân tử:
Đáp án: C. 2(x + y)
Lời giải.Đặt nhân tử chung 2: 2x + 2y = 2(x + y).
Câu 11. Kết quả khai triển (x + 1)³ bằng:
Đáp án: C. x³ + 3x² + 3x + 1
Lời giải.(x + 1)³ = x³ + 3x² + 3x + 1.
Câu 12. Kết quả của phép tính 12x⁴y³ : 4x²y là:
Đáp án: B. 3x²y²
Lời giải.Chia hệ số: 12:4=3. Chia phần biến: x⁴:x²=x²; y³:y=y². Vậy kết quả là 3x²y². Chọn 8x²y² là lấy 12-4; 3x⁶y⁴ là cộng số mũ thay vì trừ.
PHẦN II. Tự luận
Câu 1. Tính nhanh giá trị biểu thức 10² − 9²:
Đáp án: 19
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Nhận diện hằng đẳng thức hiệu hai bình phương a² − b² = (a − b)(a + b).
Bước 2 (0,25đ): Viết 10² − 9² = (10 − 9)(10 + 9).
Bước 3 (0,25đ): Tính giá trị trong từng ngoặc: 1 · 19.
Bước 4 (0,25đ): Kết quả 1 · 19 = 19. Kết luận: 10² − 9² = 19.
Câu 2. Hệ số tự do trong khai triển (x − 4)² bằng:
Đáp án: 16
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Khai triển (x − 4)² = x² − 8x + 16.
Bước 2 (0,25đ): Xác định hạng tử không chứa x (hạng tử tự do).
Bước 3 (0,25đ): Hạng tử tự do trong khai triển là 16.
Bước 4 (0,25đ): Kết luận: hạng tử không chứa x bằng 16.
Câu 3. Bậc của đơn thức 5x⁵y² là:
Đáp án: 7
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Xác định số mũ của x là 5, số mũ của y là 2.
Bước 2 (0,25đ): Bậc của đơn thức bằng tổng các số mũ của các biến.
Bước 3 (0,25đ): Tính tổng số mũ: 5 + 2.
Bước 4 (0,25đ): Kết luận: bậc của đơn thức bằng 7.
Câu 4. Giá trị của biểu thức x² − 3 tại x = 7 bằng:
Đáp án: 46
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Xác định biểu thức cần tính giá trị: P = x² − 3.
Bước 2 (0,25đ): Thay giá trị x = 7 vào biểu thức P.
Bước 3 (0,25đ): Tính 7² = 49.
Bước 4 (0,25đ): P = 49 − 3 = 46. Kết luận: P = 46.
Câu 5. Một mảnh vườn hình chữ nhật có chiều dài (x + 5) m và chiều rộng (x − 5) m. Tính diện tích mảnh vườn (theo m²) khi x = 12.
Đáp án: 119
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Viết biểu thức diện tích: S = (x + 5)(x − 5).
Bước 2 (0,25đ): Rút gọn bằng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương: S = x² − 25.
Bước 3 (0,25đ): Thay x = 12 vào biểu thức: S = 12² − 25.
Bước 4 (0,25đ): Tính S = 144 − 25 = 119 (m²). Kết luận: diện tích mảnh vườn là 119 m².
Câu 6. Cho hình bình hành ABCD. Gọi M, N lần lượt là trung điểm của AB và CD.
a) Chứng minh tứ giác AMCN là hình bình hành.
b) Gọi I là giao điểm của AC và BD. Chứng minh ba điểm M, I, N thẳng hàng.
c) Đường thẳng DM cắt AC tại E, đường thẳng BN cắt AC tại F. Chứng minh AE = EF = FC.
Lời giải. a) AM = NC (= ½AB = ½DC) và AM // NC nên AMCN là hình bình hành.
b) I là trung điểm AC (giao hai đường chéo hình bình hành ABCD). Trong hình bình hành AMCN, MN cắt AC tại trung điểm I của AC nên M, I, N thẳng hàng.
c) Trong tam giác ABD: M là trung điểm AB, I là trung điểm BD, nên DM và AI là hai trung tuyến, cắt nhau tại trọng tâm E. Do đó AE = ⅔AI = ⅔·½AC = ⅓AC. Tương tự, trong tam giác CBD, BN và CI là hai trung tuyến nên F là trọng tâm, CF = ⅓AC. Vậy AE = FC = ⅓AC và EF = AC − AE − FC = ⅓AC, suy ra AE = EF = FC.
Câu 7. Cho tam giác ABC vuông tại A. Gọi M là trung điểm của cạnh BC. Trên tia đối của tia MA lấy điểm D sao cho MD = MA.
a) Chứng minh tứ giác ABDC là hình chữ nhật.
b) Chứng minh AD = BC và AM = ½·BC.
Lời giải. a) Vì M là trung điểm BC và MD = MA nên M cũng là trung điểm của AD. Tứ giác ABDC có hai đường chéo AD và BC cắt nhau tại trung điểm M của mỗi đường ⇒ ABDC là hình bình hành. Mà góc BAC = 90° (tam giác ABC vuông tại A) nên hình bình hành ABDC có một góc vuông ⇒ ABDC là hình chữ nhật.
b) Hình chữ nhật ABDC có hai đường chéo bằng nhau nên AD = BC. Lại có M là trung điểm AD nên AM = ½·AD = ½·BC. (Đây chính là tính chất: trong tam giác vuông, đường trung tuyến ứng với cạnh huyền bằng nửa cạnh huyền.)