Số báo danh: ...........................................................
PHẦN I. Câu hỏi trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (12 câu). Mỗi câu chỉ chọn một phương án.
PHẦN II. Câu hỏi trắc nghiệm đúng/sai (4 câu). Mỗi ý a), b), c), d) chọn đúng hoặc sai.
PHẦN III. Câu hỏi trắc nghiệm trả lời ngắn (6 câu).
ĐÁP ÁN & LỜI GIẢI
Phần I. Trắc nghiệm 4 phương án
| Câu | 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 |
| Đáp án | A | C | C | A | D | C | B | B | D | B | D | A |
Phần II. Đúng / Sai
| Câu | a) | b) | c) | d) |
| 1 | Đ | S | Đ | Đ |
| 2 | S | S | Đ | S |
| 3 | S | S | Đ | Đ |
| 4 | S | Đ | S | S |
Phần III. Trả lời ngắn
PHẦN I. Trắc nghiệm 4 phương án
Câu 1. Cho hai khoảng A = (0; 3) và B = (2; 6). Tập A ∪ B là:
Đáp án: A. (0; 6)
Lời giải.Vì 2 < 3 nên hai khoảng giao nhau; do đó A ∪ B = (0; 6).
Câu 2. Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào là mệnh đề đúng?
Đáp án: C. Nếu một số chia hết cho 6 thì nó chia hết cho 3.
Lời giải.Mệnh đề "Nếu một số chia hết cho 6 thì nó chia hết cho 3" là đúng, vì 6 = 2 · 3. Ba mệnh đề còn lại đều sai: số 3 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 6; √9 = 3 là số hữu tỉ; số 1 không phải số nguyên tố.
Câu 3. Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình 2x + y ≤ 4?
Đáp án: C. (1; 1)
Lời giải.Thay tọa độ mỗi điểm vào bất phương trình 2x + y ≤ 4. Với điểm (1; 1): 2 · 1 + 1 = 3 ≤ 4 (thỏa mãn). Các điểm (2; 2), (3; 0), (0; 5) đều cho giá trị lớn hơn 4 nên không thuộc miền nghiệm. Vậy điểm cần tìm là (1; 1).
Câu 4. Điểm nào sau đây thuộc miền nghiệm của bất phương trình 2x + 3y ≤ 10?
Đáp án: A. (0; 3)
Lời giải.Thay (0; 3): 2·0 + 3·3 = 9 ≤ 10 nên điểm thuộc miền nghiệm; các điểm còn lại đều cho giá trị lớn hơn 10.
Câu 5. Cho hai khoảng A = (2; 8) và B = (5; 9). Tập A ∩ B là:
Đáp án: D. (5; 8)
Lời giải.Giao hai khoảng: A ∩ B = (max(2; 5); min(8; 9)) = (5; 8).
Câu 6. Tam giác ABC có hai cạnh b = 10, c = 6 và góc xen giữa A = 30°. Diện tích tam giác bằng:
Đáp án: C. 15
Lời giải.S = ½·b·c·sin30° = ½·10·6·(1/2) = 15.
Câu 7. Cho hai tập hợp A = {3; 4; 8; 9} và B = {4; 5; 9}. Tập A ∩ B là:
Đáp án: B. {4; 9}
Lời giải.A ∩ B gồm các phần tử thuộc CẢ A và B, nên A ∩ B = {4; 9}.
Câu 8. Mệnh đề phủ định của mệnh đề "∃x ∈ ℝ, x² = 17" là:
Đáp án: B. ∀x ∈ ℝ, x² ≠ 17
Lời giải.Phủ định mệnh đề "∃x, P(x)" là "∀x, ¬P(x)"; phủ định của "= 17" là "≠ 17". Vậy phủ định là "∀x ∈ ℝ, x² ≠ 17".
Câu 9. Cho hai tập hợp A = [−2; 4] và B = [1; 6]. Tập hợp A ∩ B là:
Đáp án: D. [1; 4]
Lời giải.A ∩ B gồm các phần tử vừa thuộc A vừa thuộc B. Với A = [−2; 4] và B = [1; 6], phần chung là A ∩ B = [1; 4].
Câu 10. Tam giác ABC có ba cạnh a = 19, b = 5, c = 21. Số đo góc A bằng:
Đáp án: B. 60°
Lời giải.Hệ quả định lí côsin: cosA = (b² + c² − a²)/2bc = (5² + 21² − 19²)/2·5·21 = 105/210 = 1/2 ⇒ góc A = 60°.
Câu 11. Một tam giác vuông có hai cạnh góc vuông lần lượt là 24 và 7. Diện tích tam giác bằng:
Đáp án: D. 84
Lời giải.Diện tích = 24·7/2 = 84.
Câu 12. Để đo khoảng cách giữa hai điểm A và B ở hai bên một hồ nước, người ta chọn điểm C và đo được CA = 8 km, CB = 5 km, góc ACB = 60°. Khoảng cách AB là:
Đáp án: A. 7 km
Lời giải.Áp dụng định lí côsin trong tam giác ABC: AB² = CA² + CB² − 2 · CA · CB · cos60° = 8² + 5² − 2 · 8 · 5 · (1/2) = 64 + 25 − 40 = 49. Vậy AB = 7 (km).
PHẦN II. Đúng / Sai
Câu 1. Cho hai tập hợp A = {21; 22; 23; 24} và B = {23; 24; 25; 26}.
Đáp án: a) Đ · b) S · c) Đ · d) Đ
Lời giải.
a) Đúng. Phần tử chung của A và B là {23; 24}.
b) Sai. A ∪ B = {21; …; 26} gồm 6 phần tử.
c) Đúng. A ∖ B là phần tử thuộc A nhưng không thuộc B = {21; 22}.
d) Đúng. A có 4 phần tử nên có 2⁴ = 16 tập con.
Câu 2. Cho bất phương trình x + 2y ≤ 11.
Đáp án: a) S · b) S · c) Đ · d) S
Lời giải.
a) Sai. Thay O: 1·0 + 2·0 = 0 ≤ 11 nên O thuộc miền nghiệm.
b) Sai. Thay M: 1·3 + 2·1 = 5 ≤ 11.
c) Đúng. Bậc nhất đối với cả x và y.
d) Sai. BPT bậc nhất hai ẩn có miền nghiệm là một nửa mặt phẳng có bờ là đường thẳng.
Câu 3. Cho tam giác ABC có hai cạnh b = 4, c = 12 và góc A = 60°.
Đáp án: a) S · b) S · c) Đ · d) Đ
Lời giải.
a) Sai. A = 60° ⇒ cosA = 0,5.
b) Sai. Định lí côsin: a² = b² + c² − 2bc·cosA = 4² + 12² − 2·4·12·cos60° = 4² + 12² − 2·4·12·(1/2) = 112.
c) Đúng. S = ½·b·c·sin60° = 12√3.
d) Đúng. R = a/√3 ≈ 6,11.
Câu 4. Khảo sát 33 học sinh lớp 10 về sở thích hai môn Toán và Ngữ văn: có 19 học sinh thích Toán, 15 học sinh thích Ngữ văn và 8 học sinh không thích môn nào trong hai môn này.
Đáp án: a) S · b) Đ · c) S · d) S
Lời giải.
a) Sai. Số thích ít nhất một môn = 33 − 8 = 25.
b) Đúng. Số thích cả hai = |A| + |B| − |A ∪ B| = 19 + 15 − 25 = 9.
c) Sai. Chỉ thích Toán = |A| − |A ∩ B| = 19 − 9 = 10.
d) Sai. Chỉ thích Ngữ văn = |B| − |A ∩ B| = 15 − 9 = 6.
PHẦN III. Trả lời ngắn
Câu 1. Cho tam giác ABC có AB = 3, AC = 5 và góc A = 120°. Tính độ dài cạnh BC.
Đáp án: 7
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Áp dụng định lí côsin trong tam giác ABC: BC² = AB² + AC² − 2 · AB · AC · cos(A).
Bước 2 (0,25đ): Thay số: BC² = 3² + 5² − 2 · 3 · 5 · cos120°.
Bước 3 (0,25đ): Vì cos120° = −0,5 nên BC² = 9 + 25 − 30 · (−0,5) = 34 + 15 = 49.
Bước 4 (0,25đ): BC = √49 = 7. Vậy BC = 7.
Câu 2. Cho tam giác ABC có BC = 8 và góc A = 30°. Tính bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác ABC.
Đáp án: 8
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Áp dụng định lí sin(trong) tam giác ABC: BC/sin A = 2R.
Bước 2 (0,25đ): Suy ra R = BC/2 · sin(A).
Bước 3 (0,25đ): Thay BC = 8 và sin30° = 0,5: R = 8/2 · 0,5 = 8/1.
Bước 4 (0,25đ): R = 8. Vậy bán kính đường tròn ngoại tiếp tam giác là 8.
Câu 3. Tính giá trị của biểu thức P = 2 · sin30° + 2 · cos60°.
Đáp án: 2
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Xác định giá trị lượng giác của các góc đặc biệt: sin30° = 0,5.
Bước 2 (0,25đ): cos60° = 0,5.
Bước 3 (0,25đ): Thay vào biểu thức: P = 2 · sin30° + 2 · cos60° = 2 · 0,5 + 2 · 0,5.
Bước 4 (0,25đ): P = 1 + 1 = 2. Vậy P = 2.
Câu 4. Trong mặt phẳng tọa độ Oxy, cho hai điểm A(1; 2) và B(7; 10). Tính độ dài đoạn thẳng AB.
Đáp án: 10
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Xác định tọa độ vectơ AB = (7 − 1; 10 − 2) = (6; 8).
Bước 2 (0,25đ): Độ dài đoạn thẳng AB = √(6² + 8²).
Bước 3 (0,25đ): AB = √(36 + 64) = √100.
Bước 4 (0,25đ): AB = 10. Vậy AB = 10.
Câu 5. Một nhà máy kiểm tra 50 sản phẩm thì thấy có 12 sản phẩm mắc lỗi kỹ thuật, 8 sản phẩm mắc lỗi bao bì và 35 sản phẩm đạt chuẩn (không mắc lỗi nào). Hỏi có bao nhiêu sản phẩm mắc cả hai lỗi?
Đáp án: 5
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Số sản phẩm mắc ít nhất một lỗi là: 50 − 35 = 15.
Bước 2 (0,25đ): Gọi x là số sản phẩm mắc cả hai lỗi. Theo nguyên lí bao hàm - loại trừ: (số mắc lỗi kỹ thuật) + (số mắc lỗi bao bì) − x = số mắc ít nhất một lỗi.
Bước 3 (0,25đ): 12 + 8 − x = 15, suy ra 20 − x = 15.
Bước 4 (0,25đ): x = 5. Vậy có 5 sản phẩm mắc cả hai lỗi.
Câu 6. Cho tập hợp A = {x ∈ ℤ | −4 < x ≤ 5}. Tập hợp A có bao nhiêu phần tử?
Đáp án: 9
Lời giải. Bước 1 (0,25đ): Xét điều kiện x ∈ ℤ và −4 < x ≤ 5.
Bước 2 (0,25đ): Các số nguyên thỏa mãn là: −3; −2; −1; 0; 1; 2; 3; 4; 5.
Bước 3 (0,25đ): Đếm số phần tử: từ −3 đến 5 có 9 số nguyên.
Bước 4 (0,25đ): Vậy tập hợp A có 9 phần tử.