Cẩm nang công thức Lớp 11

Chọn chương để xem định nghĩa, định lí, công thức, phương pháp giải.

45 chủ đề 9 chương
Lớp 8 Lớp 9 Lớp 10 Lớp 11 Lớp 12

Chương 5. Đường thẳng và mặt phẳng. Quan hệ song song

5 chủ đề

Đường thẳng và mặt phẳng trong không gian
  • Hai đường thẳng song song, cắt nhau, chéo nhau.
  • Đường thẳng song song mặt phẳng: d ∥ (P) ⇔ d không cắt (P).
  • Hai mặt phẳng song song: giao tuyến với mặt phẳng thứ ba thì song song.
  • Tìm giao tuyến: tìm 2 điểm chung của hai mặt phẳng.
  • Định lí Ta-lét trong không gian dùng cho tỉ lệ đoạn thẳng.
  • d ⊥ (P) ⇔ d vuông góc với hai đường cắt nhau nằm trong (P).
  • Hai mặt phẳng vuông góc khi mặt này chứa một đường vuông góc với mặt kia.
  • Góc giữa đường và mặt: góc giữa đường thẳng và hình chiếu của nó.
  • Khoảng cách từ điểm đến mặt phẳng: độ dài đoạn vuông góc hạ từ điểm.
  • d(A,(SBC)) trong chóp SA⊥đáy: d = SA·AB/√(SA² + AB²) (trường hợp thường gặp).
Hai đường thẳng song song
  • Hai đường thẳng song song, cắt nhau, chéo nhau.
  • Đường thẳng song song mặt phẳng: d ∥ (P) ⇔ d không cắt (P).
  • Hai mặt phẳng song song: giao tuyến với mặt phẳng thứ ba thì song song.
  • Tìm giao tuyến: tìm 2 điểm chung của hai mặt phẳng.
  • Định lí Ta-lét trong không gian dùng cho tỉ lệ đoạn thẳng.
Đường thẳng song song mặt phẳng
  • Hai đường thẳng song song, cắt nhau, chéo nhau.
  • Đường thẳng song song mặt phẳng: d ∥ (P) ⇔ d không cắt (P).
  • Hai mặt phẳng song song: giao tuyến với mặt phẳng thứ ba thì song song.
  • Tìm giao tuyến: tìm 2 điểm chung của hai mặt phẳng.
  • Định lí Ta-lét trong không gian dùng cho tỉ lệ đoạn thẳng.
Hai mặt phẳng song song
  • Hai đường thẳng song song, cắt nhau, chéo nhau.
  • Đường thẳng song song mặt phẳng: d ∥ (P) ⇔ d không cắt (P).
  • Hai mặt phẳng song song: giao tuyến với mặt phẳng thứ ba thì song song.
  • Tìm giao tuyến: tìm 2 điểm chung của hai mặt phẳng.
  • Định lí Ta-lét trong không gian dùng cho tỉ lệ đoạn thẳng.
Hình lăng trụ và hình hộp
  • Lăng trụ: hai đáy là đa giác bằng nhau và song song, các mặt bên là hình bình hành.
  • Lăng trụ đứng: cạnh bên vuông góc đáy; lăng trụ đều: lăng trụ đứng có đáy là đa giác đều.
  • Hình hộp: lăng trụ có đáy là hình bình hành (cả 6 mặt là hình bình hành).
  • Hình hộp chữ nhật: đường chéo d = √(a² + b² + c²).
  • Quy tắc hình hộp (vectơ): AB + AD + AA′ = AC′.

Muốn luyện tập chủ đề này? Vào Ôn tập Lớp 11 để làm câu hỏi và xem lời giải.

Thu Hà

Bạn cần ad hỗ trợ gì không?